Ngữ pháp HSK
Cấu trúc ngữ pháp
123 điểm ngữ pháp trong 14 phần · HSK 2.
Phần Phần 1
Phần 1
1.Trợ động từ 要: Diễn đạt muốn làm gì đó, cần, phải
Công thức: 要 + Noun / 要 + Verb
Ví dụ:
我要吃米饭。Wǒ yào chī mǐfàn.Tôi muốn ăn cơm.
2.Phó từ chỉ mức độ 最 nghĩa là nhất.
Công thức: 最 + Tính từ hoặc động từ
Ví dụ:
我最喜欢吃米饭。Wǒ zuì xǐhuān chī mǐfàn.Tôi thích nhất là ăn cơm.
他的眼睛最漂亮。Tā de yǎnjing zuì piàoliang.Mắt của anh ấy đẹp nhất.
在。。。里: trong..
3.Cách diễn tả số lượng 几 và 多少
几 được dùng để chỉ con số không xác định nhỏ hơn 10, phía sau phải có lượng từ.
Công thức: 几 + lượng từ + Danh từ
Ví dụ:
(1) 车上有几个人。Chē shàng yǒu jǐ ge rén.Trên xe có mấy người.
多 少 được dùng khi nói về số lượng lớn hơn 10, lượng từ có thể bỏ
Công thức: 多少 + (lượng từ) + Danh từ
今天有多少人?Jīntiān yǒu duōshao rén?Hôm nay có bao nhiêu người?